Giúp thiếu niên, những ai thích hát và hiểu Thánh Ca tuyệt vời: Salve Regina


I- Trình bày lý do ở tựa đề
Hồi mới có ''trí khôn'', ngoài việc đọc kinh ''Lạy Nữ Vương'' với cả nhà vào buổi sáng và tối, tôi còn hát thuộc lòng Kinh ấy với Giáo Xứ trong giờ ''Kinh tối'' trước khi ra về. Sau đó, khi chưa học tiếng Latinh, mỗi lần nghe ''lõm bõm'' đồng ca ''Salve Regina'' ở phòng ngủ tập thể, tôi ''ao ước'' rồi đây mình sẽ hiểu ý nghĩa từng chữ trong Thánh Ca du dương, trữ tình thiết ta, thanh thoát, tuyệt vời ấy.
Cách đây chừng hai mươi năm, sau Thánh Lễ, trước nhà thờ Max tại Đức, hai anh em kiến trúc sư người Áo đến chào tôi và nói: ''Tuần trước, tình cờ nghe anh hát thuộc lòng bằng tiếng Latinh. Hôm nay, chúng tôi cố tình đến bên cạnh anh để lắng nghe giọng ca của anh. Anh cũng hát thuộc lòng Salve Regina. Xin phép hỏi: Anh là người nước nào?''
Sau khi nghe tôi trả lời một số câu hỏi khác, họ mời tôi về nhà dùng điểm tâm, đề nghị tôi hát lại Salve Regina và giải thích cặn kẽ văn phạm trong Bài ấy. Thế là chúng tôi kết nghĩa ''Kitô hữu, con của Nữ Vương Maria'' cho đến bây giờ.
Hôm nọ, sau khi nghe tôi hát Thánh Ca ấy, hai vợ chồng kia, người Việt, đến nhờ tôi dịch từng chữ, từng câu trong Bài Salve Regina để họ và các con cùng hát (nó) vào buổi tối trong gia đình.
Nay, ngõ hầu giúp thiếu niên và các cháu nhỏ của mình hát bài ''Lạy Nữ Vương'' bằng tiếng Latinh và hiểu ý nghĩa thâm thúy của nó, tôi xin giới thiệu bản dịch sang tiếng Pháp, Anh, Đức mà tôi đã chỉnh một vài nơi bởi vì nhiều cách dịch ở trên mạng không sát với bản gốc Latinh.
II- Lời Kinh bằng tiếng Latinh, Pháp, Anh, Đức
A- Latinh
Salve Regina
Salve, Regina, Mater misericordiæ, vita, dulcedo et spes nostra, salve. Ad Te clamamus exsules filii Evæ. Ad Te suspiramus gementes et flentes in hac lacrimarum valle. Eia ergo, Advocata nostra, illos Tuos misericordes oculos ad nos converte. Et Iesum, Benedictum Fructum Ventris Tui, nobis post hoc exsilium ostende. O clemens, o pia, o dulcis Virgo Maria!
B- Tiếng Pháp

Salut, ô Reine

Salut, ô Reine, Mère de miséricorde, notre vie, notre joie et notre espérance, salut! Enfants exilés d'Ève, nous élevons nos cris vers Vous. Nous soupirons vers Vous, gémissant et pleurant dans cette vallée de larmes. Ô notre Avocate, tournez donc vers nous Vos regards miséricordieux. Et, après cet exil, montrez-nous Jésus, Le Fruit Béni de Vos entrailles. Ô clémente, ô charitable, ô douce Vierge Marie!
C- Tiếng Anh
Hail, o Queen
Hail, o Queen, Mother of mercy, our life, our joy, and our hope, hail. To You do we cry, banished children of Eve. To You do we send up our sighs, mourning and weeping in this valley of tears. Turn, then, our Advocate, Your eyes of mercy toward us. And, after this exile, show us Jesus, The Blessed Fruit of Your womb. O clement, o loving, o sweet Virgin Mary.
D- Tiếng Đức
Sei gegrüßt, o Königin
Sei gegrüßt, o Königin, Mutter der Barmherzigkeit, unser Leben, unsere Wonne und unsere Hoffnung, sei gegrüßt! Zu Dir rufen wir verbannte Kinder Evas. Zu Dir seufzen wir trauernd und weinend in diesem Tal der Tränen. Wohlan denn, unsere Fürsprecherin, wende Deine barmherzigen Augen uns zu. Und nach diesem Elende, zeige uns Jesus, Die Gebenedeite Frucht Deines Leibes. O gütige, o milde, o süße Jungfrau Maria!
III- Tạm dịch sang tiếng Việt
Khi hát ''Salve Regina'', tôi vẫn chú ý đến ''cách đặt câu Latinh'' trong Thánh Ca ấy và ý nghĩa của từng chữ để thấy mình là ''đứa con bất xứng'' đang cầu khẩn với Thánh Mẫu nhân lành. Ước mong thiếu niên cũng hát với tâm tình như tôi và sẽ được Mẹ lắng nghe.
Vì thế, nhắm giúp thiếu niên hiểu từ vựng trong Salve Regina, tôi xin ghi một số chữ Latinh trong ngoặc đơn sau chữ Việt:
1- Salve Regina: Kính chào Nữ Vương!
2- Mater misericordiæ: Mẹ (có lòng*) nhân lành,
3- , vita, dulcedo et spes nostra, salve: là sự sống, niềm vui và hy vọng của chúng con, kính chào (Mẹ).
4- Ad Te clamamus exsules filii Evæ: Là con cái (filii) bị lưu đày (exsules) của Eva (Evæ), chúng con kêu cầu (clamamus) đến Ngài (ad Te).
5- Ad Te suspiramus gementes et flentes in hac lacrimarum valle: Ở nơi (in) thung lũng (valle) nước mắt (lacrimarum) này (hac), chúng con than thở (suspiramus) lên Ngài (ad Te), rên siết (gementes), khóc lóc (flentes).
Eia ergo, Advocata nostra, illos Tuos misericordes oculos ad nos converte: Như vậy (Eia ergo), ôi Nữ Trạng Sư (Advocata) của chúng con (nostra), xin quay (converte) đến chúng con (ad nos) đôi mắt (oculos) nhân từ (misericordes) ấy (illos) của Ngài (Tuos).
Et Iesum, Benedictum Fructum Ventris Tui, nobis post hoc exsilium ostende: Và (Et), sau (post) cơn lưu đày (exsilium) này (hoc), xin chỉ (ostende) cho chúng con (nobis) Giêsu (Iesum) trái (Fructum) Diễm Phúc (Benedictum) của lòng Ngài (Ventris Tui).
O clemens, o pia, o dulcis Virgo Maria!: Ôi khoan dung (O clemens), ôi nhân từ (o pia), ôi hiền lành (o dulcis) Trinh Nữ Maria! (Virgo Maria!)
IV- Videos
Xin mời nghe và xem lời: Salve Regina – YouTube (Tiếng Latinh không có mẫu tự J,j. Cho nên, Thánh Danh Giêsu được ghi: Iesum. Tuy nhiên, các Cố vẫn viết ''Jesus, Jesu, Jesum'' để giáo dân dễ đọc. Chữ ''Evæ'' thay vì ''Hevæ'' như trong Video.)

Salve Regina – YouTube (Có chữ và nốt nhạc.)

SALVE REGINA (In Latino) (Không có chữ.)

Salve Regina lyrics – YouTube (Lời, hát chậm, không có nốt nhạc.)

(*) Ghi chú:
Mater misericordiæ: Mẹ (có lòng) nhân lành (như trong tiếng Pháp: Mère de miséricorde và như trong tiếng Tâybannha: Madre de misericordia), khác với ''Mère de lamiséricorde; Madre de la misericordia'': Mẹ của lòng nhân lành. Các Cố ngày xưa cũng dịch: Lạy Nữ Vương, Mẹ nhân lành.
Các thành ngữ ''Mater misericordiæ'' (tiếng Latinh), ''Mother of mercy'' (tiếng Anh) và ''Mutter der Barmherzigkeit'' (tiếng Đức) không rõ nghĩa bằng tiếng Pháp, Tâybannha.
Đức Quốc, 10.9.2015
Đaminh Phan văn Phước